Luật đất đai và luật nhà ở 238 Lượt xem

Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất

Khi Nhà nước thu hồi đất thì việc bồi thường được thực hiện như thế nào?

Người có đất bị thu hồi được bồi thường khi có đủ các điều kiện để bồi thường theo quy định pháp luật về đất đai. Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải đảm bảo dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.

Pháp luật hiện hành quy định về bồi thường đất khi Nhà nước thu hồi như sau:

1. Nội dung bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất

Khi có đủ các điều kiện để bồi thường, người có đất bị thu hồi được bồi thường về đất và bồi thường chi phí đầu tư vào đất.

  • Bồi thường về đấtlà việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất của diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất.
  • Chi phí đầu tư vào đất là các chi phí mà người sử dụng đất đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất nhưng đến thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất chưa thu hồi hết.

Chi phí đầu tư vào đất còn lại gồm toàn bộ hoặc một phần của các khoản chi phí sau:

  • Chi phí san lấp mặt bằng;
  • Chi phí cải tạo tăng độ màu mỡ của đất, thau chua rửa mặn, chống xói mòn, xâm thực đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp
  • Chi phí gia cố khả năng chịu lực chống rung, sụt lún đất đối với đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh;
  • Chi phí khác có liên quan đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất. 

Điều kiện xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại: 

  • Có hồ sơ, chứng từ chứng minh đã đầu tư vào đất.

Trường hợp chi phí đầu tư vào đất còn lại không có hồ sơ, chứng từ chứng minh thì Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) căn cứ tình hình thực tế tại địa phương quy định việc xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại; 

  • Chi phí đầu tư vào đất không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước. 

2. Điều kiện được bồi thường về đất

2.1 Người có đất bị thu hồi thuộc vào đối tượng được bồi thường.

Đối tượng được bồi thường theo quy định pháp luật bao gồm:

  • Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nhưng không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm;
  • Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê;
  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
  • Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển nhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;
  • Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
  • Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

2.2 Điều kiện về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Người có đất bị thu hồi có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

3. Trường hợp không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường về chi phí đầu tư vào đất

Luật Đất đai quy định các trường hợp như sau:

  • Đất thu hồi là đất được Nhà nước giao để quản lý;
  • Đất thu hồi trong các trường hợp do vi phạm pháp luật về đất đai và do chấm dứt việc sử dụng đất theo quy định pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, trừ trường hợp đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người;
  • Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này, trừ trường hợp đối với đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004;
  • Thu hồi đất thuộc các trường hợp sau:
  • Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất;
  • Đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất;
  • Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng;
  • Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn;
  • Đất nhận khoán để sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

CÔNG TY LUẬT THÁI AN,

Đối tác pháp lý tin cậy!

 

TƯ VẤN

Nếu bạn cần được tư vấn hãy gọi 1900 6218

Nếu bạn yêu cầu dịch vụ, hãy gọi
1900 6218

Hoặc viết thư tới
contact@luatthaian.vn

Khách hàng

  Gọi 1900 6218
Chat ZALO