Điều kiện và thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất

Hỏi đáp luật Đất đai, luật Nhà ở 4690 Lượt xem

Điều kiện và thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất

Câu hỏi: Tôi có 50 m2 đất trồng cây lâu năm nay muốn chuyển thành đất thổ cư.

Xin hỏi muốn chuyển mục đích sử dụng đất cần điều kiện gì? Và thủ tục chuyển đổi như thế nào?
(Nguyễn Văn Sáng, Bắc Ninh).

Xem thêm các tư vấn luật sau:
>> Trình tự, thủ tục xin tách thửa đất
>> Đất chưa có sổ đỏ có được bồi thường giải phóng mặt bằng không?
>> Ngôi nhà định đoạt trong di chúc bị giải phóng mặt bằng

 Điều kiện và thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất

Trả lời:
Thứ nhất, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất:
Căn cứ vào Khoản 3 Điều 30 Nghị định 181/2004/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều Luật đất đai 2003:
“Việc chuyển mục đích sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết. Trường hợp chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết thì căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. Ngoài ra, diện tích đất xin chuyển mục đích còn phải phù hợp với hạn mức giao đất tại địa phương”.
Theo đó, nếu muốn chuyển mục đích sử dụng đất, anh phải liên hệ trực tiếp với UBND cấp quận, huyện để biết thêm thông tin và hướng dẫn chi tiết về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, hạn mức giao đất tại địa phương.

Thứ hai, nếu đủ điều kiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất, anh phải tiến hành thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất như sau:
- Cơ quan có thẩm quyền Quyết định cho phép về chuyển mục đích sử dụng đất là UBND cấp huyện. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tài nguyên và Môi trường - Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
- Hồ sơ xin chuyển đổi mục đích sử dụng đất, bao gồm:
+ Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo mẫu.
+ Trích đo thực địa và trích lục thửa đất.
+ Các giấy tờ về quyền sử dụng đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai:
“1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;
c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;
d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
đ) Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;
e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.
2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
3. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật”.
+ Các giấy tờ pháp lý khác có liên quan đến việc đăng ký biến động về sử dụng đất.
+ Văn bản uỷ quyền việc chuyển mục đích sử dụng đất (nếu có).

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất:
Bước 1: Cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất phải chuẩn bị hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Cá nhân nộp hồ sơ tại phòng Tài nguyên và Môi trường - Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
Công chức nhận và kiểm tra hồ sơ (nếu đủ theo quy định thì tiếp nhận, nếu chưa đúng thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại).
Bước 3: Công dân nhận Quyết định cho phép về chuyển mục đích sử dụng đất của UBND cấp huyện.


Công ty Luật Thái An hân hạnh giới thiệu dịch vụ làm sổ đỏ tại đường link này:

https://luatthaian.vn/ca-nhan/tu-van-luat-dat-dai/xin-cap-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat/

Và dịch vụ tách sổ đỏ tại đường link này:

https://luatthaian.vn/ca-nhan/tu-van-luat-dat-dai/dich-vu-tach-so-do/

TƯ VẤN

Nếu bạn cần được tư vấn hãy gọi 1900633725

Nếu bạn yêu cầu dịch vụ, hãy gọi
1900633725

Hoặc viết thư tới
contact@luatthaian.vn

Khách hàng

  Gọi 1900633725