Nghỉ hằng năm

Hỏi đáp luật Lao động 1611 Lượt xem

Nghỉ hằng năm

Câu hỏi: Nhân viên của tôi đang xin nghỉ phép năm.

Luật sư cho tôi hỏi, thời gian nghỉ phép năm theo quy định của pháp luật là bao nhiêu ngày?
(Chị Mai Hoa – Hải Hậu, Nam Định)

Xem thêm:
>> Thủ tục xin giấy phép xuất khẩu lao động
>> Bị chấm dứt HĐLĐ khi đang nghỉ phép
>> Chế độ bảo hiểm của người lao động khi giao kết HĐLĐ với nhiều người sử dụng lao động

Nghỉ hằng năm

Trả lời: 
Theo quy định tại Điều 111 Bộ luật lao động về nghỉ hàng năm thì người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động. Thời gian nghỉ như sau:
- 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

- 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật;
- 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.
Ngoài ra, bạn cần lưu ý một số sau thời gian sau cũng được xem là thời gian làm việc của người lao động để tính số ngày nghỉ hằng năm:
“1. Thời gian học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động theo cam kết trong hợp đồng học nghề, tập nghề.
2. Thời gian thử việc theo hợp đồng lao động sau đó làm việc cho người sử dụng lao động.
3. Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật lao động.
4. Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng.
5. Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng.
6. Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng.
7. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
8. Thời gian nghỉ để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn.
9. Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động.
10. Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc.
11. Thời gian bị tạm giữ, tạm giam nhưng được trở lại làm việc do được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận không phạm tội” (Điều 6 Nghị định 45/2013/NĐ-CP).
Số ngày nghỉ hàng năm cảu người lao động sẽ tăng lên theo thâm niên làm việc cho bạn. Theo đó cứ 05 năm làm việc thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động sẽ được tăng thêm tương ứng 01 ngày.
Căn cứ vào các quy định trên mà bạn có thể xác định cụ thể thời hạn nghỉ phép năm của nhân viên công ty.

Mọi thông tin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY LUẬT THÁI AN

 

 

TƯ VẤN

Nếu bạn cần được tư vấn hãy gọi 1900633725

Nếu bạn yêu cầu dịch vụ, hãy gọi
1900633725

Hoặc viết thư tới
contact@luatthaian.vn

Khách hàng

  Gọi 1900633725