Câu hỏi: Do công ty làm ăn thua lỗ nên chúng tôi muốn dừng và chấm dứt hoạt động kinh doanh buôn bán.
Xin Luật sư tư vấn, với trường hợp này, chúng tôi sẽ phải làm như thế nào? Xin cám ơn!
(Hoàng Thị Hồng, Từ Sơn, Bắc Ninh)
Xem thêm các giải đáp pháp luật sau:
>> Tư vấn pháp luật dân sự
>> Phân chia di sản khi xuất hiện người thừa kế mới
>> Người bị tước quyền thừa kế

Trả lời:
Vấn đề của chị, Luật sư Luật Thái An tư vấn như sau:
Trường hợp của công ty chị có thể áp dụng theo Điều 157 Luật Doanh nghiệp năm 2005 quy định về giải thể doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây:
- Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân; của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
Bên cạnh đó, công ty chị cũng cần lưu ý doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.
Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc giải thể doanh nghiệp và thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan quản lý đầu tư có thẩm quyền.
Hồ sơ giải thể doanh nghiệp quy định tại khoản 5 Điều 158 của Luật Doanh nghiệp bao gồm:
a) Quyết định giải thể hoặc quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định của Toà án tuyên bố giải thể doanh nghiệp;
b) Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội;
c) Danh sách người lao động hiện có và quyền lợi người lao động đã được giải quyết;
d) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư;
đ) Con dấu, Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu, Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế của doanh nghiệp;
e) Số hoá đơn giá trị gia tăng chưa sử dụng;
g) Báo cáo tóm tắt về việc thực hiện thủ tục giải thể, trong đó có cam kết đã thanh toán hết các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, giải quyết các quyền lợi hợp pháp của người lao động.
Trong thời hạn 7 ngày làm việc, cơ quan nhận hồ sơ giải thể doanh nghiệp quy định tại khoản 3 Điều này thông báo với cơ quan thuế, cơ quan công an về việc giải thể doanh nghiệp và xóa tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh hoặc sổ đăng ký đầu tư, nếu cơ quan thuế và cơ quan công an có liên quan không có yêu cầu khác.
Như vậy, căn cứ vào những quy định pháp luật kể trên công ty của chị có thể làm hồ sơ giải thể cho công ty mình.
Liên hệ ngay để được tư vấn luật kịp thời!
CÔNG TY LUẬT THÁI AN
Đối tác pháp lý tin cậy
Xem thêm các giải đáp pháp luật sau:
>> Tư vấn pháp luật dân sự
>> Phân chia di sản khi xuất hiện người thừa kế mới
>> Người bị tước quyền thừa kế

Trả lời:
Vấn đề của chị, Luật sư Luật Thái An tư vấn như sau:
Trường hợp của công ty chị có thể áp dụng theo Điều 157 Luật Doanh nghiệp năm 2005 quy định về giải thể doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây:
- Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân; của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
Bên cạnh đó, công ty chị cũng cần lưu ý doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.
Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc giải thể doanh nghiệp và thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan quản lý đầu tư có thẩm quyền.
Hồ sơ giải thể doanh nghiệp quy định tại khoản 5 Điều 158 của Luật Doanh nghiệp bao gồm:
a) Quyết định giải thể hoặc quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định của Toà án tuyên bố giải thể doanh nghiệp;
b) Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội;
c) Danh sách người lao động hiện có và quyền lợi người lao động đã được giải quyết;
d) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư;
đ) Con dấu, Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu, Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế của doanh nghiệp;
e) Số hoá đơn giá trị gia tăng chưa sử dụng;
g) Báo cáo tóm tắt về việc thực hiện thủ tục giải thể, trong đó có cam kết đã thanh toán hết các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, giải quyết các quyền lợi hợp pháp của người lao động.
Trong thời hạn 7 ngày làm việc, cơ quan nhận hồ sơ giải thể doanh nghiệp quy định tại khoản 3 Điều này thông báo với cơ quan thuế, cơ quan công an về việc giải thể doanh nghiệp và xóa tên doanh nghiệp trong sổ đăng ký kinh doanh hoặc sổ đăng ký đầu tư, nếu cơ quan thuế và cơ quan công an có liên quan không có yêu cầu khác.
Như vậy, căn cứ vào những quy định pháp luật kể trên công ty của chị có thể làm hồ sơ giải thể cho công ty mình.
Liên hệ ngay để được tư vấn luật kịp thời!
CÔNG TY LUẬT THÁI AN
Đối tác pháp lý tin cậy
